Xu Hướng 10/2023 # Thuốc Bổ Sung Vitamin A 5000Iu: Giá, Công Dụng Và Những Lưu Ý # Top 11 Xem Nhiều | Wudz.edu.vn

Xu Hướng 10/2023 # Thuốc Bổ Sung Vitamin A 5000Iu: Giá, Công Dụng Và Những Lưu Ý # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Thuốc Bổ Sung Vitamin A 5000Iu: Giá, Công Dụng Và Những Lưu Ý được cập nhật mới nhất tháng 10 năm 2023 trên website Wudz.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thuốc vitamin A 5000IU là một sản phẩm của Công ty cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar. Chế phẩm này thường được các chuyên gia y tế sử dụng trong điều trị hoặc dự phòng các bệnh lý xảy ra do thiếu hụt vitamin A. Vitamin A thuộc nhóm vitamin tan trong dầu. Đây là một vitamin rất cần thiết cho thị giác cũng như là sự phát triển bình thường của các tế bào biểu mô.

Việc thiếu vitamin A có thể gây ra một số các bệnh về mắt như khô mắt, mỏi mắt, quáng gà…. hoặc các vấn đề về suy giảm hệ miễn dịch của cơ thể.

Có tác dụng điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh khô mắt, quáng gà do việc thiếu vitamin A gây nên.

Bổ sung thêm vitamin A cho những đối tượng bị bệnh xơ gan nguyên phát do ứ mật hay gan ứ mật mạn tính.

Cải thiện một số tình trạng bệnh lý về da như viêm loét, mụn trứng cá, bệnh vảy nến.

Hiện tại, vitamin A  5000IU đang được bán trên thị trường với giá khoảng 40.000 đồng/ hộp 100 viên. Mức giá sẽ có sự chênh lệch tùy theo từng thời điểm khác nhau.

Trong mỗi viên nang có chứa 5000IU Retinol acetat. Ngoài ra, còn có các tá dược khác như Lactose, màu Tartrazin, màu Sunset yellow, Colloidal silicon dioxide, Crospovidone, Talc, Microcrystalline cellulose, Tinh bột sắn.

Vitamin A 5000IU của Mekophar là một sản phẩm rất phổ biến trên thị trường hiện nay. Sản phẩm được rất nhiều bác sĩ và dược sĩ tin dùng. Đồng thời, Mekophar cũng là một công ty có uy tín trên thị trường Việt Nam nói chung và trong lĩnh vực dược phẩm nói riêng. Tất cả các chế phẩm do công ty Mekophar sản xuất đều trải qua quá trình kiểm định nghiêm ngặt về tiêu chuẩn cũng như là chất lượng. Vì vậy, bạn hoàn toàn có thể yên tâm vào chế phẩm bổ sung vitamin A 5000IU của công ty này.

Viên uống vitamin A 5000IU phù hợp với các đối tượng sau:

Người đang bị các vấn đề suy giảm thị lực, cảm thấy hoa mắt, mỏi mắt, quáng gà.

Người có chế độ ăn thiếu hụt vitamin A.

Bệnh nhân đang bị xơ gan nguyên phát do ứ mật hay ứ mật mạn tính.

Người đang bị các bệnh lý về da như viêm da, bệnh trứng cá, vảy nến.

Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, liều dùng để dự phòng thiếu vitamin A ở trẻ em và người lớn như sau:

Trẻ dưới 8 tuổi: mỗi lần uống 1 viên, một tuần uống 3 lần. Sử dụng trong 1 – 2 tuần.

Người lớn và trẻ em trên 8 tuổi: mỗi ngày uống 1 viên. Sử dụng trong 1 – 2 tuần.

Việc điều trị thiếu vitamin A cần tuân thủ liều lượng như sau: Người lớn và trẻ em trên 8 tuổi sử dụng 3 viên/ ngày. Uống liên tục trong 1 – 2 tuần.

Hiện tại, thuốc bổ sung vitamin A 5000IU được bán ở các nhà thuốc lớn trên toàn quốc như hệ thống nhà thuốc Long Châu, Pharmacity…. Vì vậy, bạn hoàn toàn có thể dễ dàng tìm mua sản phẩm ở bất cứ đâu.

Cần bảo quản thuốc bổ sung vitamin A 5000IU ở nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.

Lưu ý nhiệt độ bảo quản không được quá 30oC.

Tương tác thuốc có thể xảy ra

Các hoạt chất như Neomycin, Cholestyramin và Parafin lỏng có thể làm giảm sự hấp thu của vitamin A.

Các thuốc tránh thai có thể làm gia tăng nồng độ vitamin A trong máu, từ đó giảm khả năng thụ thai.

Tương tác với các chế phẩm có chứa vitamin A khác làm tăng nồng độ vitamin A trong cơ thể.

Quá liều vitamin A

Trong trường hợp sử dụng quá liều vitamin A, có thể dẫn đến các tình trạng ngộ độc với các biểu hiện như: chóng mặt, hoa mắt, tiêu chảy, buồn nôn, mệt mỏi, chán ăn… Một số trường hợp nặng hơn có thể gây ra mê sảng, co giật.

Ở trẻ em, một số triệu chứng ngộ độc vitamin A mạn tính bao gồm gia tăng áp lực nội sọ, phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác.

Cách xử trí: ngưng dùng thuốc ngay và điều trị các triệu chứng.

Một số lưu ý khác

Không nên sử dụng quá 1 viên mỗi ngày đối với phụ nữ đang cho con bú.

Phụ nữ đang mang thai không nên sử dụng vitamin A 5000IU.

Cần liên hệ ngay cho bác sĩ nếu gặp phải các tác dụng không mong muốn như chán ăn, tiêu chảy, chóng mặt hay buồn ngủ.

Thuốc Mephenesin: Công Dụng, Cách Dùng Và Những Lưu Ý

Thành phần: Mephenesin

Thuốc có thành phần hoạt chất tương tự: Agidecotyl; Cadinesin; D-coatyl; D-Contresine; D-Cotatyl 500; Decomtylnew; Decontractyl; Decozaxtyl; Detracyl 250; Detrontyl;

Thành phần trong công thức của thuốc

Thuốc có 2 hàm lượng chính là: thuốc Mephenesin 250 mg và thuốc Mephenesin 500 mg. Trong đó:

Thuốc Mephenesin 250 mg có hàm lượng Mephenesin là 250 mg.

Thuốc Mephenesin 500 mg có hàm lượng Mephenesin là 500 mg.

Mephenesin là gì?

Mephenesin là thuốc giãn cơ có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương, được dùng để điều trị triệu chứng đau cơ do co thắt cho các bệnh về cơ xương. Thuốc có tác dụng toàn thân và cũng có tác dụng tại chỗ khi dùng đường bôi ngoài da. Vời thời gian tác dụng ngắn nên các lợi ích lâm sàng của thuốc bị hạn chế do thời gian tác dụng ngắn.

Thuốc Mephenesin được sử dụng điều trị hỗ trợ các cơn đau co cứng cơ trong các bệnh thoái hoá đốt sống. Ngoài ra, thuốc còn được dùng để điều trị các rối loạn tư thế cột sống, vẹo cổ, đau lưng, đau thắt lưng.

Thuốc được coi là sử dụng không an toàn cho bệnh nhân bị rối loạn chuyển hoá porphyrin.

Những người dị ứng với thuốc này và các thành phần của thuốc.

Thuốc Mephenesin 500 mg có giá 40.000/hộp 2 vỉ x 12 viên.

Thuốc Mephenesin 250 mg có giá 650vnđ/viên. Có hộp chứa hộp 5 vỉ x 10 viên. (Giá thuốc có thể thay đổi tùy theo thời điểm).

Thuốc do Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM (Việt Nam) sản xuất.

Cách dùng

Thuốc được bào chế dưới dạng viên và dạng kem bôi, Với dạng kem cần lưu ý:

Vệ sinh tay sạch sẽ.

Rửa sạch và làm khô vùng da bị tổn thương trước khi bôi thuốc.

Liều dùng

Dạng kem: Bôi ngày vài lần, bôi lên vùng đau kèm xát nhẹ hoặc mát-sa nhẹ nhàng.

Thuốc này dạng uống có thể có những tác dụng không mong muốn như là các triệu chứng: co giật, run rẩy, co cứng bụng, buồn nôn, toát mồ hôi. Triệu chứng này thường xuất hiện ở những bệnh nhân phải dùng thuốc kéo dài.

Các triệu chứng thường gặp:

Mệt mỏi, buồn ngủ.

Uể oải, khó thở, yếu ớt.

Mất điều hòa vận động.

Người bệnh có thể trải qua các triệu chứng sau mặc dù ít gặp:

Đau khớp, đau người, buồn nôn.

Bực tức.

Tiêu chảy, táo bón, nổi mẩn.

Một vài trường hợp đặc biệt khác bị mất cảm giác ngon miệng, nôn mửa, ảo giác kích động và có thể có sốc phản vệ.

Lưu ý đến các tác động không mong muốn sau. Mặc dù hiếm khi xảy ra nhưng nếu xuất hiện thì rất nghiêm trọng:

Phản ứng dị ứng.

Sốc phản vệ rất hãn hữu xảy ra.

Ngủ gà, phát ban.

Các tác dụng trên hệ thần kinh trung ương của thuốc có thể tăng cường nếu trong thời gian dùng thuốc có uống rượu hoặc dùng các chất ức chế hệ thần kinh khác.

Độ ổn định và bảo quản.

Dạng viên nén bao được đặt trong bao bì đóng kín, bảo quản ở nhiệt độ thích hợp từ dưới 25oC ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Dạng kem bôi da được thiết kế theo mẫu mã có hình dáng đặc thù, tránh nhầm lẫn với các loại kem thuốc khác.

Những bệnh nhân có tiền sử dị ứng, hen phế quản, phản ứng dị ứng với thuốc, đặc biệt dị ứng với aspirin.

Người có bệnh ở đường hô hấp, yếu cơ, có tiền sử nghiện thuốc, suy chức năng thận gan.

Do thuốc có thể gây buồn ngủ và làm giảm khả năng phối hợp các động tác cho nên bệnh nhân sử dụng Mephenesin không được lái xe và điều khiển máy móc.

Phụ nữ có thai

Vẫn chưa có đủ dữ liệu đáng tin cậy để đánh giá về khả năng gây dị tật cho thai nhi khi dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.

Do đó, không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang mang thai.

Phụ nữ cho con bú

Lưu ý, không dùng Mephenesin 250 mg và Mephenesin 500 mg trong thời kỳ cho con bú.

Triệu chứng khi dùng thuốc quá liều

Giảm trương lực cơ.

Tình trạng hạ huyết áp.

Rối loạn thị giác.

Ngủ gà.

Mất phối hợp động tác.

Ảo giác.

Liệt hô hấp và hôn mê.

Quá liều gây co giật ở trẻ em và có thể gây xúc động mạnh và lú lẫn ở người già.

Điều trị tình trạng quá liều

Trong tất cả các trường hợp quá liều, người bệnh cần được theo dõi cẩn thận về hô hấp, mạch và huyết áp. Nếu người bệnh còn tỉnh táo cần xử lý ngay bằng cách gây nôn, rửa dạ dày và điều trị các triệu chứng hoặc chuyển người bệnh đến cơ sở điều trị có đủ điều kiện về hồi sức cấp cứu.

Lưu ý tiến hành rửa dạ dày ngay cùng với những chỉ định điều trị hỗ trợ chung, đảm bảo thông khí, truyền dịch. Cũng có thể điều trị ức chế hệ thần kinh trung ương bằng cách lựa chọn các thuốc điều trị thích hợp. Trường hợp người bệnh đã mất ý thức, làm hô hấp nhân tạo và chuyển người bệnh đến cơ sở chuyên khoa. Khi đó, cần tập trung hỗ trợ và điều trị triệu chứng

Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.

Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.

Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.

Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là < 30°C.

Thuốc Bổ Máu Fenoglobin Là Gì? Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý

Fenoglobin B12 là thực phẩm chức năng giúp bổ máu nhờ thành phần Sắt trong sản phẩm. Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cấu tạo nên haemoglobin và tế bào hồng cầu trong cơ thể.

Sản phẩm được sản xuất bới công ty Vitabiotics. Được nhập khẩu từ Anh Quốc với chất lượng và uy tín cao, cung cấp tối ưu dưỡng chất cho cơ thể mỗi ngày. Sản phẩm không chứa chất tạo màu/hương nhân tạo.

Thuốc bổ máu Fenoglobin B12 có thể mang lại những công dụng sau:1

Hỗ trợ tăng khả năng tạo máu.

Hỗ trợ tăng cường sức khỏe.

Hỗ trợ nâng cao sức đề kháng.

Hỗ trợ bổ sung sắt, acid folic và vitamin.

Thành phần trong 1 viên thực phẩm bổ máu Fenoglobin B12 chứa:

Sắt (Sắt (II) fumarat): 24 mg,

Kẽm (Kẽm sulfat): 12 mg,

Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid): 5 mg,

Đồng (Đồng sulfat): 2 mg,

Folacin (Folic acid): 500 μg,

Vitamin B12 (Cyanocobalamin): 10 μg.

Công dụng của từng thành phần trong công thức Sắt (II) fumarat2

Sắt là một khoáng chất tự nhiên có mặt trong cơ thể. Đây là nguyên tố thiết yếu để tạo ra huyết sắc tố – một phần của các tế bào máu. Ngoài ra, sắt còn thực hiện nhiều chức năng khác nhau.

Sắt fumarat là một dạng sắt hữu cơ có thể được bổ sung bằng đường uống. Loại sắt này được dùng để điều trị và ngăn ngừa bệnh thiếu máu do thiếu sắt. Sắt fumarat là dạng hợp chất có chứa đến 32,87% sắt nguyên tố.

Kẽm sulfat3

Kẽm sulfat giúp điều trị tình trạng thiếu kẽm do suy dinh dưỡng, tiêu chảy cấp hay mạn tính.

Vitamin B64

Vitamin B6 giúp gia tăng sản xuất tế bào heamoglobin, từ đó giúp ngăn ngừa và điều trị bệnh thiếu máu.

Các nghiên cứu đã cho thấy mối tương quan giữa vitamin B6 với bệnh thiếu máu, đặc biệt là đối tượng có khả năng thiếu máu cao như phụ nữ mang thai, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

Ngoài ra, Đồng sulfat, Folic acid và Vitamin B12 cũng là những chất dinh dưỡng cần thiết cho tế bào máu, tái tạo tế bào máu.

Thuốc bổ máu Fenoglobin hiệu quả trong cung cấp chất dinh dưỡng sản sinh các tế bào haemoglobin và các tế bào hồng cầu. Từ đó, hỗ trợ điều trị bệnh thiếu máu cho cơ thể.

Nguyên nhân chủ yếu gây thiếu máu là do thiếu sắt. Tình trạng thiếu sắt  có thể do nhiều nguyên nhân như:

Chế độ ăn thiếu sắt.

Do cơ địa ít hấp thu được sắt.

Do tình trạng mất máu nhiều.

Tăng nhu cầu sử dụng hồng cầu như phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai, giai đoạn phát triển của trẻ em.

Bên cạnh đó, kẽm, đồng và các vitamin có trong sản phẩm cũng là thành phần quan trọng của nhiều hệ thống men trong cơ thể và cũng tham gia trong các quá trình oxy hoá – khử. Việc thiếu đồng cũng ảnh hưởng tới sự hấp thu của sắt như sự giải phóng sắt từ tế bào lưới nội mô.

Các đối tượng có thể sử dụng thuốc bổ máu Fenoglobin B12 là:1

Người bị thiếu máu thiếu sắt từ 13 tuổi trở lên.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Các vận động viên.

Những người thiếu chất dinh dưỡng hay đang giảm cân.

Uống 1 viên/ngày, sau ăn.

Nên uống sản phẩm với một cốc nước lạnh, không được nhai.

Không được dùng quá liều khuyến cáo vì có thể dẫn đến ngộ độc.

Lưu ý, người dùng nên uống trước bữa ăn để sản phẩm đạt hiệu quả tốt nhất. Tuy nhiên để tránh kích ứng đường tiêu hoá có thể sử dụng viên uống trong bữa ăn. Liều dùng sao cho phù hợp với chức năng tiêu hóa của từng đối tượng cụ thể.

Trên thị trường hiện nay thuốc bổ máu Fenoglobin B12 được bán với giá tham khảo 290.000 – 330.000 VNĐ. Tùy theo chính sách bán hàng và ưu đãi của từng đơn vị phân phối mà giá sẽ chênh lệch chút ít so với giá tham khảo.

Bạn có thể dễ dàng tìm mua sản phẩm tại các nhà thuốc uy tín. Lưu ý, cần phải lựa chọn thật cẩn thận, nên tìm mua những nơi uy tín để đảm bảo an toàn và hiệu quả của sản phẩm.

Bảo quản thuốc Fenoglobin B12 ở nơi khô ráo thoáng mát (nhiệt độ dưới 25 độ C).

Để sản phẩm này tránh xa tầm với của trẻ em và thú cưng trong nhà.

Không nên để sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc nơi quá ẩm ướt.

Tránh dùng các thuốc kháng axit, các sản phẩm từ sữa, trà, cà phê hoặc trong vòng 2 giờ trước khi uống thuốc bổ máu để tránh làm giảm hiệu quả sản phẩm.

Sau khi bổ sung sắt, trong vòng 10 phút, nên hạn chế nằm xuống để tránh bị kích ứng đường tiêu hoá.

Tham khảo ý kiến chuyên gia y tế nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần trong sản phẩm hay gặp vấn đề trong việc chuyển hoá sắt.

Đây là thực phẩm chức năng, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Thực Phẩm Bổ Sung Vitamin A Bạn Nên Biết

1. Công dụng của vitamin A

Vitamin A có tên khoa học là Retinol – một thành phần dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể của con người dù là ở bất kỳ độ tuổi nào. Vitamin A chủ yếu có trong trong thức ăn động vật, còn trong thực vật thì chứa nhiều những provitamin A hay carotennoit, khi vào cơ thể mới chuyển hóa thành vitamin A. Vitamin A có rất nhiều công dụng khác nhau, chẳng hạn như góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển bình thường ở trẻ nhỏ đồng thời tăng cường hệ miễn dịch và bảo vệ các mô giác mạc, da, niêm mạc. Không chỉ vậy, loại vitamin này còn có khả năng cải thiện tầm nhìn cũng như ngăn ngừa các dấu hiệu lão hóa.

Nếu thiếu vitamin A có thể dẫn tới những căn bệnh nhiễm trùng như tiêu chảy, viêm đường hô hấp, thậm chí nghiêm trọng hơn còn có thể gây ra khô loét giác mạc và mù lòa. Chính vì vậy mà cơ thể con người cần phải bổ sung vitamin A, trẻ nhỏ cần 400-500 mcg/ngày, đàn ông thì cần 900 mcg và phụ nữ là 700 mcg.

2. Thực phẩm bổ sung vitamin A

Thịt đỏ

Thit đỏ là một nguồn cung cấp vitamin A vô cùng dồi dào đồng thời đây cũng là loại thực phẩm có nhiều chất sắt. một bát súp thịt là đủ để cung cấp những dưỡng chất cần thiết cũng như cải thiện khả năng miễn dịch cho cơ thể, nhất là với trẻ nhỏ khi hệ miễn dịch còn yếu và dễ dàng bị tấn công bởi các yếu tố bên ngoài gây bệnh.

Thận, gan

Nội tạng thường chứa một hàm lượng vitamin vô cùng phong phú, trong đó có vitamin A. Các loại gan của gà, lợn, bò, vịt là chứa nhiều nhất và chỉ cần ăn một phần nhỏ trong một tuần là đủ để có lượng vitamin A cần thiết cung cấp cho cơ th36 cũng như hệ miễn dịch.

Trứng

Trứng có chứa rất nhiều protein cũng như những dưỡng chất khác cần thiết cho sức khỏe. Trong đó, màu vàng của trứng có chứa một hàm lượng vô cùng phong phú vitamin A. Mỗi tuần bạn nên ăn trứng 3 lần để có thể hấp thu tốt nhất và đạt hiệu quả tối đa.

Rau xanh

Rau xanh và các loại củ quả không chỉ chứa nhiều chất xơ tốt cho sức khỏe mà còn có nhiều vitamin A và vitamin K. Chẳng hạn như bông cải xanh, rau bina, cà rốt, cà chua… Bạn có thể chế biến các món ăn khác nhau hoặc ép lấy nước uống để giúp cải thiện khả năng miễn dịch cho cơ thể.

Trái cây

Các loại hoa quả như mơ, đu đủ, dưa, xoài, cam, chanh… không chỉ chứa nhiều vitamin C mà còn có lượng vitamin C vô cùng phong phú. Ngoài ra, trái cây còn cung cấp cho cơ thể những dưỡng chất thiết yếu khác giúp cho cơ thể khỏe mạnh, tăng cường sức đề kháng chống lại những tác nhân gây bệnh đến từ môi trường bên ngoài.

Khoai lang

Khoai lang là một loại thực phẩm có chứa rất nhiều dạng vitamin khác nhau, trong đó nhiều nhất là vitamin A. Ăn khoai lang sẽ giúp chống lại những dạng nhiễm trùng cũng như giúp tăng cường khả năng miễn dịch hiệu quả.

3. Chế độ dinh dưỡng bổ sung vitamin A

Ăn các loại thực phẩm bổ sung vitamin A thôi là chưa đủ mà còn cần một thực đơn hợp lý nữa. Bạn nên kết hợp nhiều loại thức ăn khác nhau, đa dạng thực phẩm cũng như thay đổi thường xuyên để không chỉ cung cấp vitamin mà còn đủ đạm, tinh bột và khoáng chất cho cơ thể. Đặc biệt với trẻ nhỏ thì ngoài khẩu phần ăn còn có thể bổ sung viên nang vitamin A để đảm bảo cung cấp đủ dưỡng chất cho trẻ phát triển bình thường.

Thực phẩm bổ sung vitamin A đều là những loại quen thuộc và dễ chế biến, chỉ cần một chế độ dinh dưỡng đúng là sẽ đảm bảo đủ dinh dưỡng cho sức khỏe và cơ thể của bạn.

Theo dinhduong.online tổng hợp

Thuốc Atorvastatin (Lipitor, Atovast): Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý

Bệnh mỡ trong máu càng ngày càng phổ biến vì những thói quen ăn uống không lành mạnh. Hiện nay, có nhiều loại thuốc điều trị rối loạn mỡ máu. Trong đó, Atorvastatin là một trong các hoạt chất được sử dụng để sử dụng điều trị bệnh. Vậy hoạt chất này được sử dụng như thế nào và có tác dụng phụ gì cần lưu ý? Bài viết sau của Dược sĩ Trần Vân Thy sẽ giới thiệu cho các bạn biết Atorvastatin là thuốc gì và những điều cần lưu ý trong sử dụng thuốc!

Thuốc biệt dược tương tự: Atovast, Alipid, Atocor, Atorcal,…

Atorvastatin được chỉ định để bổ trợ cho liệu pháp ăn uống trong:

1. Rối loạn mỡ máu

Atorvastatin giúp giảm nồng độ các thành phần lipid “xấu” (cholesterol, triglcerid) và tăng lipid “có lợi” (HDL) trong máu người bệnh.

2. Dự phòng tai biến trên tim mạch

Ở người bị rối loạn mỡ máu chưa có biểu hiện lâm sàng rõ rệt về bệnh mạch vành, atorvastatin giúp giảm thiểu nguy cơ bị tai biến mạch vành cấp nặng đầu tiên (nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực…).

Ở người bệnh rối loạn mỡ máu đã có biểu hiện lâm sàng về bệnh mạch vành, bao gồm nhồi máu cơ tim, và đau thắt ngực trước đó, atorvastatin giúp giảm nguy cơ đột quỵ và tử vong.

3. Dự phòng tai biến tim mạch ở người bệnh đái tháo đường

Atorvastatin giúp giảm nồng độ các lipid “xấu” trong máu. Từ đó giúp dự phòng nguy cơ tai biến mạch vành ở người bệnh đái tháo đường tăng cholesterol máu.

4. Làm giảm tiến triển xơ vữa mạch vành

Atorvastatin được chỉ định ở người tăng lipid máu đã có biểu hiện lâm sàng của bệnh mạch vành, như nhồi máu cơ tim trước đó, giúp làm chậm quá trình tiến triển xơ vữa mạch vành.

Chống chỉ định sử dụng atorvastatin trong các trường hợp:

Quá mẫn với atorvastatin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Có bệnh về gan hoặc men gan (transaminase huyết thanh) tăng dai dẳng mà không giải thích được.

Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

Trước và trong suốt quá trình điều trị với atorvastatin, bạn nên có chế độ ăn hợp lý, giảm cân, tập thể dục. Cần điều trị các bệnh nghi ngờ là nguyên nhân gây tăng lipid máu.

Định kỳ định lượng lipid để theo dõi hiệu quả điều trị (đánh giá qua cholesterol LDL).

Xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và khi có chỉ định (khi có biểu hiện của tổn thương gan).

Định lượng nồng độ creatine kinase (CK) trong máu trước khi bắt đầu điều trị với atorvastatin. Đây là một xét nghiệm phản ánh tình trạng sức khỏe cơ như cơ tim, cơ vân…

Ngừng hoặc thay thuốc nếu dấu hiệu của bệnh cơ tăng hoặc nồng độ creatine kinase (CK) trong máu tăng cao. Nếu triệu chứng trên cơ xấu đi, phải ngừng thuốc.

Chỉ dùng atorvastatin cho phụ nữ tuổi sinh đẻ khi không mang thai và khi cholesterol máu rất cao mà không đáp ứng với các thuốc khác.

Tác dụng không mong muốn

Tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng và buồn nôn.

Thần kinh trung ương: đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược.

Thần kinh – cơ và xương: đau cơ, đau khớp, hiếm gặp hơn có thể là viêm cơ, tiêu cơ vân, suy thận thứ phát.

Gan: men gan tăng rõ rệt, thường xảy ra ở những tháng đầu điều trị. Phần lớn là không triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc.

Hướng dẫn xử trí

Nếu men gan cao phải được xét nghiệm và theo dõi chức năng gan. Nếu men gan cao quá 3 lần giới hạn trên của bình thường, phải ngừng điều trị bằng atorvastatin.

Bạn nên báo ngay cho bác sĩ khi cảm thấy đau cơ lan toả, cơ yếu, nắn đau, đặc biệt nếu kèm theo khó chịu hoặc sốt. Phải ngừng thuốc nếu nồng độ creatine kinase CK tăng cao hơn 10 lần giới hạn trên của bình thường và nếu chẩn đoán hoặc nghi ngờ là bệnh cơ.

Một trong những thông tin cần phải biết để trả lời cho câu hỏi atorvastatin là thuốc gì, đó là liều lượng và cách dùng thuốc.

Có thể uống vào bất cứ lúc nào trong ngày, có hoặc không cùng bữa ăn.

Liều khuyến cáo 10 mg x 1 lần/ngày. Điều chỉnh liều mỗi 4 tuần một lần, nếu cần và nếu dung nạp được. Liều duy trì 10 – 40 mg/ngày. Nếu cần có thể điều chỉnh liều, nhưng không quá 80 mg/ngày.

Atorvastatin có tương tác với các thuốc sau đây:

Thuốc kháng sinh: cyclosporin, erythromycin.

Gemfibrozil, dẫn chất acid fibric: thuốc trị rối loạn mỡ máu.

Itraconazol, ketoconazol: thuốc trị nấm.

Colchicin: thuốc trị gout.

Rifampin: thuốc kháng lao.

Thuốc ức chế virus HIV.

Diltiazem: thuốc điều trị tim mạch.

Warfarin: thuốc chống đông máu.

Riêng đối với thuốc làm giảm cholesterol nhóm nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol): phối hợp với atorvastatin lại làm tăng tác dụng điều trị. Muốn phối hợp, phải uống atorvastatin vào lúc đi ngủ, cách 2 giờ sau khi uống nhựa gắn acid mật để tránh tương tác.

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ 5 – 30 °C, trong bao bì kín và tránh ánh sáng.

Video chia sẻ thông tin chi tiết về nhóm thuốc Statin:

Biên tập bởi: Thạc sĩ, Dược sĩ Phan Tiểu Long

Thuốc Herceptin: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý Quan Trọng

Tên hoạt chất: Trastuzumab

Tên biệt dược chứa thành phần tương tự: Hertraz, Kadcyla, Herticad.

Đây là loại thuốc có thành phần hoạt chất trastuzumab nằm trong nhóm chống ung thư. Thuốc Herceptin có cơ chế ngăn chặn sự phân chia và phát triển của các tế bào ung thư.

Ngoài ra, trastuzumab còn giúp tiêu diệt các tế bào ung thư hoặc đưa tín hiệu đến hệ thống miễn dịch của cơ thể để có thể tiêu diệt các tế bào ung thư.

Thuốc Herceptin thuộc công ty sản xuất Hoffmann-La Roche Ltd. – Thụy Sĩ. Thuốc có 2 liều lượng là:

Herceptin 440mg.

Herceptin 150mg.

Hiện nay, có rất nhiều người quan tâm đến giá thuốc Herceptin, song loại thuốc đặc trị bệnh ung thư này là thuốc kê toa và cần có sự chỉ định của bác sĩ. Nên giá của loại thuốc này không được công khai trên thị trường.

Ung thư vú có tăng sinh quá mức.

Ung thư vú di căn.

Ung thư dạ dày di căn.

Thuốc được chỉ định truyền tĩnh mạch khi điều trị.

Những người không được sử dụng thuốc:

Quá mẫn cảm với trastuzumab, protein murine hoặc với bất kỳ tá dược nào (L-histidine hydrochloride monohydrat, L-histidine, α trehalose dihydrate, polysorate 20).

Xuất hiện triệu chứng khó thở nặng dù đang nghỉ ngơi do biến chứng ác tính tiến triển hoặc cần điều trị bằng cách bổ sung oxy.

Các tác động không mong muốn xuất hiện phổ biến khi dùng thuốc Herceptin bao gồm:

Nhiễm trùng; viêm mũi họng;

Rối loạn hệ thống máu và hạch bạch huyết: giảm bạch cầu do sốt, giảm bạch cầu trung tính; giảm tiểu cầu;

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: sụt cân, chán ăn;

Rối loạn tâm thần: mất ngủ;

Rối loạn thần kinh: run, chóng mặt, đau đầu, mắc chứng khó đọc;

Rối loạn mắt: viêm kết mạc;

Rối loạn tim: hạ huyết áp, tăng huyết áp, nhịp tim không đều, đánh trống ngực, rung tim;

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: ho; khó thở, thở khò khè; chảy máu cam;

Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, táo bón, khó tiêu; viêm miệng, sưng môi;

Rối loạn da và mô dưới da như: viêm tai, rụng tóc, mặt sưng, phát ban;

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau khớp, đau cơ, co thắp cơ bắp,

Việc điều trị bằng thuốc Herceptin chỉ nên được bắt đầu bởi một bác sĩ có kinh nghiệm về điều trị hóa trị và mỗi bệnh nhân khi điều trị chỉ nên được một chuyên gia về sức khỏe chăm sóc

Công thức tiêm tĩnh mạch Herceptin được xây dừng không dành cho phương pháp tiêm dưới da và chỉ nên được tiêm qua đường truyền tĩnh mạch.

Phụ nữ có khả năng sinh con

Khuyến nghị phụ nữ có khả năng sinh con nên sử dụng biện pháp tránh thai một cách hiệu quả trong quá trình điều trị bằng Herceptin và trong 7 tháng sau khi kết thúc việc điều trị.

Phụ nữ có thai

Nên tránh sử dụng thuốc Herceptin trong khi mang thai trừ khi có sự cân nhắc về lợi ích và nguy cơ giữa mẹ và thai nhi.

Nếu phụ nữ mang thai được điều trị bằng Herceptin, hoặc nếu một bệnh nhân có thai trong khi nhận Herceptin hoặc trong vòng 7 tháng sau liều Herceptin cuối cùng, cần có sự theo dõi chặt chẽ.

Phụ nữ cho con bú

Vẫn chưa có đủ bằng chứng về việc thuốc có được bài tiết qua sữa mẹ và liệu có gây hại cho trẻ hay không.

Phụ nữ không nên cho con bú trong liệu pháp Herceptin và trong 7 tháng sau liều cuối cùng.

Bảo quản trong tủ lạnh (2° C – 8° C).

Lọ chưa mở bảo quản được 4 năm.

Lọ đã mở sẽ được bảo quản theo yêu cầu của nhân viên y tế.

Thuốc Herceptin là một biệt dược có chứa hoạt chất là trastuzumab, được chỉ định trong các trường hợp mắc bệnh lý ung thư. Trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân sẽ gặp nhiều khó khăn khi phải trải qua các tác động không mong muốn từ thuốc. Hãy liên hệ ngay đến bác sĩ để được hướng dẫn cũng như đưa ra các biện pháp xử trí kịp thời.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thuốc Bổ Sung Vitamin A 5000Iu: Giá, Công Dụng Và Những Lưu Ý trên website Wudz.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!